Theo Luật số 47/2014/QH13 về Nhập Cảnh, Xuất Cảnh, Quá Cảnh, Cư Trú Của Người Nước Ngoài tại Việt Nam có hiệu lực từ ngày 01/01/2015, đã có những quy định rất mới với từng đối tượng người nước ngoài nhập cảnh, cư trú tại Việt Nam, trong đó đã quy định các loại ký hiệu Visa cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam như sau:

Ký hiệu Visa
Ký hiệu Visa là gì?
  1. Visa NG1: cấp cho thành viên trong đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.
  2. Visa NG2: cấp cho thành viên trong đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  3. Visa NG3: cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.
  4. Visa NG4: cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.
  5. Visa LV1: cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  6. Visa LV2: cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
  7. Visa ĐT: cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam
  8. Visa DN: cấp cho người vào làm việc với doanh nghiệp tại Việt Nam.
  9. Visa NN1: cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
  10. Visa NN2: cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
  11. Visa NN3 - Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.
  12. Visa DH: cấp cho người vào thực tập, học tập.
  13. Visa HN: cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.
  14. Visa PV1: cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.
  15. Visa PV2: cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.
  16. Visa LĐ: cấp cho người vào lao động.
  17. Visa DL: cấp cho người vào du lịch.
  18. Visa TT: cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
  19. Visa VR: cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác.
  20. Visa SQ: cấp cho các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật quản lý xuất nhập cảnh.
Dịch vụ tư vấn Visa
Dịch vụ tư vấn Visa Việt Nam

Tùy theo nhu cầu và mục đích của mình, Quý Khách nên chọn loại thị thực và thời hạn phù hợp để tiết kiệm thời gian và chi phí. Hãy liên hệ ngay cho bộ phận tư vấn của Chúng tôi nếu Quý khách có bất kỳ thắc mắc hay cần tư vấn thêm về ký hiệu thị thực tại Việt Nam.

Thông Tin Liên Quan